Thuật ngữ đặc biệt riêng các trường đại học kiến trúc

 

Thuật ngữ đặc biệt riêng các trường đại học kiến trúc

16/12/2015

Như các bạn cũng đã biết, với mỗi ngành khác nhau thì ngôn ngữ truyền đạt hay nói cách khác là thuật ngữ thì cũng khác nhau.
Riêng đối với ngành kiến trúc thì dường như những thuật ngữ đó lại trở nên phong phú và đa dạng bởi trải qua sau nhiều năm thì những từ ngữ chuyên môn lại được các sinh viên biến tấu, chuyển đổi sao cho phù hợp với mình và để dễ nhớ hơn.

Sinh viên các trường kiến trúc thường sử dụng các thuật ngữ như sau:

Các thuật ngữ Kiến trúc phổ biến là: cạc-nê sì-tê (stéréotomie) môn thiết thể vật liệu, cạc-nê-cồng (carnet de construction) dày như quyển tự điển làm nhanh cũng phải mất từ 3 tới 6 tháng, làm analo, làm esquisse, làm concours, làm projet, đớp valeur, ăn bài, phua bài, a-văng-xê, sa-rết, răng-đu…

Từ thông dụng nhất được lưu truyền đến ngày nay cần phải kể tới đầu tiên là từ Sa rết, Sa rớt (Charrette) có nguồn gốc từ École des Beaux-Arts ở Paris trong thế kỷ 19 có nghĩa thường xài: bài làm bị trễ, nhưng ẩn ngữ là nghiên cứu sáng tác cho tới tận cùng thời hạn được giao. Từ này nổi tiếng đến nỗi từ điển Wikipedia tiếng Anh phải đề cập tới.

Đối với sinh viên kiến trúc, mỗi kỳ lên đồ án luôn tập trung toàn bộ sức lực ngày đêm binh bài. Sa rết là bịnh muôn đời của dân kiến trúc, trong mọi công việc, làm bài, làm truyền thống, làm ap phe, cả trong việc hẹn hò cũng vậy. Đồ án đậu gọi là bài ăn, bị rớt gọi là bài thua là những từ lóng mà dân Kiến đời sau Việt hóa thành công từ chữ Phua(Four) là cái lò sưởi, ý chỉ bài bị rớt thì liệng vào lò sưởi.

Nguyên nghĩa Ne(Nègre) có nghĩa là đầy tớ chỉ là đàn em theo phụ đàn anh, Ba trông(Patron) có nghĩa là Chủ chỉ các đàn anh có trách nhiệm chỉ bảo cho đàn em các tuyệt chiêu. Chữ nghĩa nghe qua có tưởng như là có sự cách biệt Chủ và Tớ, nhưng lại là sự ví von vui và bình dị.

Đó là những thuật ngữ được các sinh viên biến tấu vui còn đây là những thuật ngữ thông dụng.

- Construction Site: Công trường xây dựng

- Location Map: Hoạ đồ vị trí (công trình)

- Site Planning: Bố trí trên công trường

- Reduced Scale Model: Mô hình (công trinh) thu nhỏ

- Landscape Architect: Kiến trúc sư thiết kế ngoại cảnh

- Building Extension : Phần xây dựng mở rộng

- Cubage of the building: Khối tích của công trình

- Square-meter Costs for the Building: Chi phí 1m2 xây dựng công trình

- Total Floor area/ Gross Floor area: Tổng diện tích sàn xây dựng

- Layout: Bố trí (sơ đồ)

- Post- modern Style: Phong cách (thiết kế) hậu hiện đại

- Preliminary Design : Thiết kế sơ bộ

- Frontage: Mặt tiền nhà / Khoảng đất mặt trước nhà

- Partitioning wall : Vách ngăn

- Connecting Corridor: Hành lang nối

- Three-level Underground Parking: Bãi đậu xe 3 tầng ngầm dưới đất

- Low-pitched Roof: Mái nhà có độ dốc thấp

- High-pitched Roof: Mái có độ dốc lớn

- Double-pitched Roof: Mái dốc hai phía

- Retractable Roof: Mái che co rút được

- Skylight Roof Mái có cửa sổ lấy sáng

Phải công nhận một điều là nếu như trong kiến trúc không có những thuật ngữ riêng như thế thì khi học và kể cả khi làm việc thì người kiến trức sư sẽ khá mệt mỏi và đau đầu với các dòng chữ dài ngoằn này.

Xem thêm: Luyện thi kiến trúc chất lượng, phương pháp luyện thi vẽ

Bài viết mới nhất

Tin liên quan